Chỉ số giá tiêu dùng toàn quốc

TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI THÁNG 11/2016
Tình hình kinh tế xã hội | Tình hình kinh tế xã hội

Tốc độ phát triển một số chỉ tiêu Kinh tế chủ yếu tỉnh Khánh Hòa
tháng 11/2016 so với tháng trước và 11 tháng năm 2016 so với cùng kỳ năm trước

 (%)

Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu

Tháng 11/2016  so với tháng trước

11 tháng năm 2016 so với cùng kỳ năm trước

Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp

111,60

107,50

Vốn đầu tư ngân sách nhà nước thực hiện

105,68

101,30

Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

100,47

114,91

Tổng kim ngạch xuất khẩu

133,43

106,11

Tổng kim ngạch nhập khẩu

106,17

92,57

Doanh thu du lịch

99,60

120,56

Khách quốc tế đến Khánh Hòa

101,38

124,52

Chỉ số giá tiêu dùng

100,59

102,68

Chỉ số giá vàng

99,64

106,50

Chỉ số giá đô la Mỹ

100,23

100,15

 

Chỉ số giá tiêu dùng, chỉ sốgiá vàng và chỉ số giá đô la Mỹ
Tháng 11 năm 2016

 

Chỉ số giá tháng 11/2016 so với (%)

Bình 
năm 2016 so
cùng
kỳ

Kỳ gốc 2009

Cùng tháng năm trước

Tháng 12 năm trước

Tháng trước

Chỉ số giá tiêu dùng

103,17

102,68

102,49

100,59

101,42

I. Hàng ăn và dịch vụ ăn uống

105,91

103,09

102,70

101,08

101,78

   Trong đó:  1- Lương thực

101,55

103,96

103,94

100,00

102,97

                    2- Thực phẩm

109,59

104,57

103,88

101,99

102,19

                    3- Ăn uống ngoài gia đình

101,12

100,09

100,09

99,86

100,61

II. Đồ uống và thuốc lá

105,46

103,36

103,28

100,00

103,93

III. May mặc, mũ nón, giầy dép

102,48

100,53

100,53

100,26

100,51

IV. Nhà ở, điện, nuớc, chất đốt,VLXD

105,29

103,95

103,66

99,99

103,57

V. Thiết bị và đồ dùng gia đình

101,03

99,85

100,14

100,01

100,26

VI. Thuốc và dịch vụ y tế

110,10

110,48

110,48

100,00

108,51

VII. Giao thông

83,01

98,07

99,87

101,82

91,85

VIII. Bưu chính viễn thông

98,44

100,00

100,00

100,00

100,00

IX. Giáo dục

109,76

105,85

103,77

100,00

103,05

X. Văn hoá, giải trí và du lịch

102,11

100,16

100,16

100,07

101,05

XI. Hàng hoá và dịch vụ khác

104,11

102,86

102,90

99,99

102,39

Chỉ số giá vàng

99,93

106,50

108,10

99,64

100,82

Chỉ số giá đô la Mỹ

105,36

100,15

98,85

100,23

101,66

 

Giá Bán Lẻ Hàng Hóa tháng 11 năm 2016

DANH MỤC HÀNG HÓA

ĐVT

THÁNG 11/2016

THÁNG 11/2015

THÁNG 12/2015

Gạo tẻ thường ( ML 202)

đ/kg

9.898

9.398

9.898

Gạo tẻ ngon ( Gò Công)

đ/kg

16.092

16.396

16.092

Gạo nếp thường

đ/kg

16.684

15.782

16.684

Sắn tươi

đ/kg

7.607

7.607

7.607

Thịt lợn mông sắn                 

đ/kg

90.978

85.918

90.978

Thịt bò bắp

đ/kg

204.708

203.674

204.708

Gà mái ta còn sống  1.5 kg/con

đ/kg

94.836

86.029

94.836

Trứng vịt loại vừa

Đồng /10 quả

28.639

26.145

27.124

Dầu ăn Tường An 1 lít

đ/lít

42.739

41.793

42.793

Đậu xanh hạt loại 1

đ/kg

34.231

34.231

34.231

Đậu nành

đ/kg

17.559

17.559

17.559

Đậu phụng loại 1

đ/kg

43.729

43.729

43.729

Cá thu khúc giữa

đ/kg

224.462

212.963

218.900

Muối hạt

đ/kg

2.789

2.789

2.789

Nước mắm cá cơm 15 độ đạm

đ/lít

23.389

23.389

23.389

Bột ngọt Ạinomoto gói 454 g

đ/kg

62.093

62.093

62.093

Sữa đặt có đường hiệu Ông Thọ

đ/hộp

21.000

21.000

21.000

Nước khoáng VIKODA 500ml

đ/lít

7.975

7.975

7.975

Bia hơi Win – San Migue

đ/lít

7.391

7.391

7.391

Thuốc lá White Hore Khánh Hòa

đ/bao

21.000

21.000

21.000

Đường trắng kết tinh Khánh Hòa

đ/kg

18.175

16.672

17.173

Giấy kẻ ngang 20 tờ/tập

đ/tập

5.378

5.378

5.378

Vitamin B1 – 100mg. lọ 100 viên

đ/100viên

6.188

6.188

6.188

Xi măng đen PC40 Hoàng Thạch

đ/kg

1.736

1.736

1.736

Gạch xây ( gạch ống Tuynen)

đ/viên

907

907

907

Dầu hỏa

đ/lít

11.731

13.026

10.723

Xăng A92              

đ/lít

17.163

18.041

15.446

Điện sinh hoạt

đ/kwh

1.933

1.932

1.983

Gas đun ( bình 12kg-Shellgas)

đ/kg

25.147

24.852

22.569

Nước máy               

đ/m3

5.398

5.405

5.473

Vàng 99.99%

Nghìn đ/chỉ

3.594

3.375

3.672

Đô la Mỹ

đ/USD

22.383

22.350

22.308

 

BÁO CÁO
Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa
11 tháng đầu năm 2016

                                                   

1. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

a) Nông nghiệp:

Kết thúc gieo trồng cây hàng năm vụ mùa ước được 16.075,7 ha, tăng 10,7% so vụ mùa năm 2015 do từ đầu vụ thời tiết thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng và phát triển nên nhiều hộ dân đã tranh thủ gieo trồng hết diện tích, trong đó lúa 6.811,9 ha, tăng 25,3%; ngô 4.579,3 ha, tăng 3,1%. Với kết quả sản xuất vụ mùa, tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm tính từ vụ đông xuân 2015 - 2016 đến nay được 79.501 ha, bằng 97,6% KH; trong đó cây lương thực 46.385,2 ha, bằng 95,1%; cây chất bột có củ 5.942,8 ha, bằng 93,5%; cây thực phẩm 6.485,6 ha, bằng 104,9%; cây công nghiệp hàng năm 19.839,8 ha, bằng 98,6%. So cùng kỳ năm trước, tổng diện tích gieo trồng tăng 6,7%, trong đó cây lương thực có hạt tăng 14,9%; cây thực phẩm tăng 2,4%; cây công nghiệp hàng năm giảm 3,9%; cây chất bột có củ giảm 5,3%. Thời tiết thuận lợi toàn tỉnh có mưa nhiều ngày nên các địa phương trong tỉnh đã triển khai sản xuất vụ đông xuân 2016 – 2017, trong đó huyện Vạn Ninh và huyện Diên Khánh đã gieo trồng được 1.480 ha cây hàng năm: 1.450 ha lúa; 24 ha rau các loại và 6 ha cây công nghiệp hàng năm. 

Theo kết quả điều tra chăn nuôi 01/10/2016, toàn tỉnh có 4.346 con trâu, bằng 95,7% KH; 84.852 con bò, bằng 115,3%; 178.575 con lợn, bằng 131,8%; 2.716,5 nghìn con gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng), bằng 95,55%. So với thời điểm 01/10/2015, đàn trâu giảm 244 con; đàn bò tăng 11.619 con, trong đó tăng nhiều nhất là thị xã Ninh Hòa 8.038 con; thành phố Cam Ranh 2.342 con; huyện Diên Khánh 1.084 con...; đàn lợn tăng 44.249 con; đàn gia cầm tăng 17 nghìn con do dịch bệnh chưa xảy ra, giá bán giữ mức ổn định, người chăn nuôi có lãi, các hộ yên tâm tiếp tục đầu tư phát triển sản xuất để chuẩn bị phục vụ tết Nguyên đán sắp tới. Ngành Thú y tiếp tục tổ chức tiêm phòng vắcxin cúm gia cầm, kiểm tra giám sát, theo dõi chặt chẽ tình hình dịch bệnh, chủ động tăng cường công tác phòng chống dịch cúm gia cầm, lở mồm long móng, lợn tai xanh… vệ sinh tiêu độc chuồng trại, kiểm soát các cơ sở kinh doanh, giết mổ đề phòng dịch bệnh xảy ra trên địa bàn tỉnh, kiểm tra việc lưu thông, vận chuyển gia súc gia cầm và sử dụng chất cấm trong chăn nuôi.                  

b) Lâm nghiệp:

Sản lượng khai thác gỗ từ rừng trồng 11 tháng năm 2016 được 31.873 m3, tăng 16,8% so với cùng kỳ năm trước; trồng mới rừng tập trung được 1.222 ha, tăng 8,26%. Các địa phương trong tỉnh tích cực đẩy mạnh công tác phòng chống cháy rừng trong mùa khô nên từ đầu năm đến nay trên địa bàn tỉnh chưa xảy ra cháy rừng. Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 15/11/2016 lực lượng kiểm lâm đã phát hiện 446 vụ vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng, xử lý 423 vụ; tịch thu 919,9 m3 gỗ các loại; thu nộp ngân sách 6.748 triệu đồng tiền phạt và tiền bán lâm sản tịch thu.

c) Thủy sản:

Khai thác thủy sản 11 tháng năm 2016 được 89.974,5 tấn, tăng 3,9% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khai thác cá ngừ đại dương được 3.307,4 tấn, tăng 8,2%; thu hoạch thủy sản nuôi trồng được 12.367,2 tấn, giảm 4,4%, trong đó 260 tấn tôm sú; 4.799,4 tấn tôm thẻ chân trắng; 645 tấn tôm hùm, giảm lần lượt là 9,1%; 10% và 4,2%; riêng 2.584,3 tấn ốc hương, tăng 10%.

Diện tích nuôi trồng thủy sản 11 tháng năm 2016 ước được 5.020 ha, giảm 3,9% so cùng kỳ năm trước, trong đó diện tích nuôi tôm sú 227 ha, giảm 4,8%; tôm thẻ chân trắng 2.150,2 ha, giảm 10,8% do thời tiết nắng nóng kéo dài, độ mặn tăng cao, tôm dễ bị sốc nhiệt, dễ bị dịch bệnh nên người dân không mạnh dạn đầu tư thả nuôi mà chuyển sang nuôi ốc hương vì giá ốc hương ổn định ở mức cao và ít xảy ra dịch bệnh.

2. Sản xuất công nghiệp

Chỉ số sản xuất công nghiệp 11 tháng năm 2016 tăng 7,5% so cùng kỳ năm trước, trong đó ngành khai khoáng giảm 20,46%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 8,05%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước tăng 12,72%; cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng 6,2%.

Trong các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có chỉ số sản xuất 11 tháng năm 2016 tăng cao hơn mức tăng chung của ngành công nghiệp như: Sản xuất đồ uống tăng 27,8%; sản xuất phương tiện vận tải khác tăng 8,93%; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế tăng 7,92%. Các ngành có chỉ số sản xuất tăng thấp hoặc giảm như: Sản xuất chế biến thực phẩm tăng 5,79%; sản xuất trang phục tăng 1,49%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 1,6%; sản xuất sản phẩm thuốc lá tăng 0,26%; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa giảm 4,31%; dệt giảm 7,83%; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic giảm 9,09%.

Một số sản phẩm chủ yếu có chỉ số sản xuất 11 tháng năm 2016 tăng so cùng kỳ năm trước: Điện sản xuất tăng 38,98%; bàn bằng gỗ các loại tăng 32,96%; nước yến tăng 30,64%; cá ngừ đông lạnh tăng 22,93%; bia hơi tăng 22,64%; tôm đông lạnh tăng 13,54%. Một số sản phẩm có chỉ số giảm như: Cát tự nhiên các loại giảm 51,76%; bia đóng chai giảm 19,17%; sợi tự nhiên giảm 10,39%; sản phẩm mây, tre đan các loại giảm 7,15%; đá xây dựng khác giảm 7,18%; sợi tổng hợp giảm 4,49%; dăm gỗ giảm 4,33%.  

Chỉ số tiêu thụ của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo 10 tháng năm 2016 tăng 1,01% so cùng kỳ năm trước, trong đó một số ngành có chỉ số tiêu thụ tăng cao: Sản xuất đồ uống tăng 25,54%; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa tăng 16,49%; sản xuất trang phục tăng 11,37%; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế tăng 8,66%. Một số ngành có chỉ số tiêu thụ tăng thấp hoặc giảm: Sản xuất chế biến thực phẩm tăng 1,39%; sản xuất phương tiện vận tải khác giảm 0,2%; sản xuất sản phẩm thuốc lá giảm 3,29%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác giảm 5,13%; sản xuất dệt giảm 10,84%; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic giảm 11,06%.

3. Đầu tư xây dựng

Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn nhà nước do địa phương quản lý ước thực hiện tháng 11/2016 được 365 tỷ đồng, tăng 8,09% so cùng kỳ năm trước: Vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh 230 tỷ đồng; vốn ngân sách nhà nước cấp huyện 80 tỷ đồng và vốn ngân sách nhà nước cấp xã 55 tỷ đồng. Tính chung 11 tháng năm 2016, vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn nhà nước do địa phương quản lý ước được 2.726,33 tỷ đồng, tăng 1,3% so cùng kỳ năm trước: Vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh 1.638,51 tỷ đồng, giảm 7,15%; vốn ngân sách nhà nước cấp huyện 757,04 tỷ đồng, tăng 13,36%; vốn ngân sách nhà nước cấp xã 330,78 tỷ đồng, tăng 27,89%. Trong tháng có 5 công trình khởi công mới với tổng dự toán trên 13 tỷ đồng và 10 công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng với tổng vốn đầu tư 70,5 tỷ đồng. Tính từ đầu năm đến tháng 11/2016 có 99 công trình khởi công mới và 106 công trình hoàn thành với tổng vốn đầu tư trên 536,1 tỷ đồng.

Một số công trình giáo dục, giao thông, dân dụng có tiến độ thi công và vốn thực hiện khá là: UBND P. Phước Tiến, UBND P. Vĩnh Thọ, hội trường TTVH P. Phước Hòa, trường MN Phước Tiến, trường MN Bình Khê, trường MN Vĩnh Thạnh,  trường THCS Nguyễn Công Trứ, kè núi sạn khu vực Trường Phúc (gđ1), CSHT kỹ thuật khu TĐC Hòn Rớ II, khu TĐC Phước Hạ, cảnh quan đồi Trại Thủy, đường Núi Sạn (Nha Trang); trường TH Cam Nghĩa 1, trường TH Cam Thịnh 1, trường TH Cam Phú, trường TH Cam Linh 1, trường TH Cam Thịnh Tây 2, trường MG Cam Phú, trường MG Cam Nghĩa, trường MG Cam Phước Đông, trường MN 2/4, kè bảo vệ sông Trà Long (Cam Ranh); trường TH Cam Hiệp Nam, trường THCS Trần Đại Nghĩa, trường THCS A.Yersin, trường MG Vàng Anh, trường MG Hoa Hồng, đường Trương Vĩnh Ký, đường Hàm Nghi (gđ3) (Cam Lâm); trường TH Ninh Thọ 2, trường MN Ninh Quang, trường MN Ninh Lộc, trường MN Ninh Bình, kè chống xói lở (Ninh Hòa); hội trường UBND xã Vạn Thắng, trường MG Vạn Phước, trung tâm VHTT xã Vạn Thắng, hệ thống nước sinh hoạt xã Xuân Sơn (Vạn Ninh); khu TĐC Bố Lang – Sơn Thái, tuyến đường 23, hội trường Huyện ủy,  HT cấp nước sinh hoạt Đá Trải, HT cấp nước sinh hoạt xã Liên Sang, cầu Hoàng Quốc Việt, kênh mương đồng Bến Lội, kè sông Trang, đường vào khu sản xuất Ma Lý Thượng xã Khánh Thành, trường TH xã Cầu Bà (Khánh Vĩnh); kè và đường dọc Sông Cái, kè chống sạt lỡ bờ Bắc thị trấn, HT cấp nước sinh hoạt xã Suối Tiên (Diên Khánh); trường MN Hoàng Oanh, trường MN Sao Mai, trường TH Sơn Bình đường Hai Bà Trưng (Khánh Sơn)…

4. Thương mại, du lịch, giá cả

a) Tổng mức bán hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng:

Tổng mức bán hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng trên toàn tỉnh tháng 11/2016 được 9.838,9 tỷ đồng, tăng 0,81% so tháng trước, trong đó tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng được 5.839 tỷ đồng, tăng 0,47%: Kinh tế nhà nước được 511,74 tỷ đồng, giảm 2,22%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 17,31 tỷ đồng, giảm 0,93%; kinh tế cá thể 2.810,07 tỷ đồng, giảm 0,06%; kinh tế tập thể 2,15 tỷ đồng, tăng 0,98%; kinh tế tư nhân 2.497,73 tỷ đồng, tăng 1,66%. Chi cục quản lý thị trường thực hiện 198 lượt kiểm tra các cơ sở SXKD, vận chuyển, mua bán hàng cấm, hàng nhập lậu, phát hiện 28 vụ vi phạm, xử lý 27 vụ, thu nộp ngân sách 221,68 triệu đồng.

Tính chung 11 tháng năm 2016, tổng mức bán hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng toàn tỉnh được 117.267,8 tỷ đồng, tăng 14,89% so cùng kỳ năm trước: Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 218,46 tỷ đồng, tăng 27,73%; kinh tế tập thể 62,24 tỷ đồng, tăng 19,38%; kinh tế tư nhân, cá thể và hỗn hợp 92.082,87 tỷ đồng, tăng 17,16%; kinh tế nhà nước được 24.904,23 tỷ đồng, tăng 7,12% (trong đó các DN thương mại dịch vụ nhà nước được 16.802,2 tỷ đồng, tăng 6,3% với mặt hàng chủ yếu bán ra: 650,71 triệu bao thuốc lá, giảm 4,59%; 324,08 nghìn tấn xăng dầu, tăng 4,78%). Trong tổng mức hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng 11 tháng năm 2016, tổng mức bán lẻ được 67.656 tỷ đồng, tăng 14,91%: Bán lẻ ngành thương mại được 47.241,57 tỷ đồng, tăng 14,86%; ngành lưu trú và ăn uống được 11.673 tỷ đồng, tăng 14,92%; ngành du lịch lữ hành 217,8 tỷ đồng, tăng 20,65%; ngành dịch vụ 8.523,63 tỷ đồng, tăng 15,02%.

b) Du lịch:

Doanh thu du lịch (lưu trú) tháng 11/2016 được 451,95 tỷ đồng, giảm 0,4% so tháng trước; khách lưu trú 310 nghìn lượt người với 705 nghìn ngày khách giảm lần lượt là 5,96% và 3,01%, trong đó 96 nghìn lượt khách quốc tế và 315 nghìn ngày khách quốc tế, tăng lần lượt 1,38% và 1,57%. Tính chung 11 tháng năm 2016, doanh thu hoạt động du lịch (lưu trú) được 5.453,28 tỷ đồng, tăng 20,56% so cùng kỳ năm trước; khách lưu trú được 4.267,84 nghìn lượt người với 9.889,77 nghìn ngày khách tăng lần lượt là 14% và 15,86%, trong đó 1.058,98 nghìn lượt khách quốc tế với 3.322,62 nghìn ngày khách quốc tế tăng lần lượt là 24,52% và 27,75%, đã thu hút 16.916,64 nghìn lượt khách tham quan tăng 14,92%.

c) Xuất, nhập khẩu hàng hóa:

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 11/2016 được 138 triệu USD, tăng 33,43% so tháng trước: Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được 83,1 triệu USD, tăng 68,24% (riêng công ty TNHH Nhà máy tàu biển Hyundai Vinashin xuất khẩu 01 chiếc tàu biển trọng tải 61.000 tấn và 01 chiếc tàu biển trọng tải 50.000 tấn, tổng trị giá 63,3 triệu USD); kinh tế nhà nước 5,5 triệu USD, tăng 4,78%; kinh tế tư nhân 49,2 triệu USD, tăng 1,3%; kinh tế tập thể 200 nghìn USD, giảm 6,93%. Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng tăng so tháng trước như: 63,3 triệu USD phương tiện vận tải và phụ tùng, tăng gấp 2,0 lần; 1,5 triệu USD máy móc thiết bị, tăng 57,79%; 450 nghìn USD hạt điều, tăng 26,76%; 6,8 triệu USD gỗ và sản phẩm gỗ, tăng 19,45%; 350 nghìn USD hàng thủ công mỹ nghệ, tăng 17,02%; 6,2 triệu USD hàng dệt may tăng 10,28%; 44,4 triệu USD thủy sản, tăng 7,26%; 600 nghìn USD cao su, tăng 6,01%; 3,8 triệu USD các nhóm hàng hoá khác, tăng 3,72%. Tính chung 11 tháng năm 2016, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn toàn tỉnh ước được 1.111,09 triệu USD, tăng 6,11% so cùng kỳ năm trước: Kinh tế tư nhân được 479,08 triệu USD, tăng 24,7%; kinh tế tập thể 1,72 triệu USD, tăng 29,8%; kinh tế nhà nước được 54,33 triệu USD, tăng 3,98%; và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 575,96 triệu USD, giảm 5,48%. Các mặt hàng chủ yếu xuất đi trên 110 quốc gia vùng lãnh thổ, một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng cao so cùng kỳ năm trước: 11,08 triệu USD hạt điều, tăng gấp 2,1 lần; 117,97 triệu USD cà phê, tăng 98,83%; 637,4 nghìn USD nguyên phụ liệu dệt may, tăng 70,38%; 4,1 triệu USD hàng thủ công mỹ nghệ, tăng 30,75%; 67,07 triệu USD gỗ và sản phẩm từ gỗ, tăng 22,86%; 566,4 nghìn USD hàng rau quả, tăng 21,62%; 1,5 triệu USD sản phẩm kim loại thường khác, tăng 16,44%; 406,71 triệu USD hải sản các loại, tăng 14,15%. Một số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng thấp hoặc giảm như: 40,46 triệu USD hàng hoá khác, tăng 4,25%; 3,5 triệu USD sắn và sản phẩm từ sắn, giảm 64,01%; 1,2 triệu USD quặng và khoáng sản khác, giảm 60,55%; 11,67 triệu USD máy móc thiết bị và phụ tùng, giảm 40,41%; 58,02 triệu USD hàng dệt, may, giảm 10,63%; 3,2 triệu USD cao su, giảm 3,66%.

Về thị trường xuất khẩu, một số thị trường có kim ngạch xuất khẩu 11 tháng năm 2016 tăng so cùng kỳ năm trước: Thị trường Nhật Bản được 100,56  triệu USD, tăng 22,02%; Manta 127,43 triệu USD, tăng 42,38%; Mỹ 186,64 triệu USD, tăng 15,78%; Singapore 48,9 triệu USD, tăng 18,29%. Các thị trường có kim ngạch xuất khẩu giảm so cùng kỳ năm trước: Thị trường Hàn Quốc 40,26 triệu USD, giảm 55,43%; Đức 39,38 triệu USD, giảm 0,67%.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn tỉnh tháng 11/2016 được 68,45 triệu USD, tăng 6,17% so tháng trước: Kinh tế nhà nước được 7,45 triệu USD, giảm 20,08%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 38,5 triệu USD, tăng 10,33%; kinh tế tư nhân được 22,5 triệu USD, tăng 11,1%. Kim ngạch nhập khẩu một số mặt hàng tăng so tháng trước như: 5,5 triệu USD sắt thép, tăng gấp 2,3 lần; 2,2 triệu USD thức ăn nuôi tôm, tăng 38,79%; 700 nghìn USD kim loại thường khác, tăng 37,31%; 500 nghìn USD chất dẻo nguyên liệu, tăng 28,24%; 4,0 triệu USD vải và phụ liệu may mặc, tăng 20,62%; 720 nghìn USD nguyên liệu dược phẩm, tăng 13,49%; 25 nghìn USD giấy và sản phẩm từ giấy, tăng 7,76%; 16,5 triệu USD máy móc, thiết bị phụ tùng, tăng 9,11%; 20 nghìn USD thuốc tân dược, tăng 5,26%; 19,5 triệu USD nguyên liệu hải sản, tăng 4,1%; 2,2 triệu USD gỗ và sản phẩm gỗ, tăng 2,79%. Tính chung 11 tháng năm 2016, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa được 620,2 triệu USD, giảm 7,43% so cùng kỳ năm trước: Kinh tế nhà nước được 87,14 triệu USD, giảm 0,83%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 344,19 triệu USD, giảm 14,47%; riêng kinh tế tư nhân 188,88 triệu USD, tăng 5,11%. Các mặt hàng nhập khẩu trên 81 quốc gia và vùng lãnh thổ, một số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu giảm so cùng kỳ năm trước: 4,04 triệu USD phương tiện vận tải khác và phụ tùng, giảm 3,33%; 64,5 triệu USD nguyên phụ liệu thuốc lá, giảm 7,15%; 691,9 nghìn USD thuốc tân dược, giảm 9,54%; 96,67 triệu USD hàng hóa khác, giảm 12,23%; 148,43 triệu USD máy móc, thiết bị phụ tùng, giảm 14,38%; 42,02 triệu USD sắt thép các loại, giảm 36,23%; 19,78 triệu USD thức ăn nuôi tôm, giảm 43,43%; 1,5 triệu USD bông và xơ, sợi dệt các loại, giảm 60,55%. Một số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng như: 159,64 triệu USD nguyên liệu hải sản, tăng 7,68%; 17,91 triệu USD giấy và sản phẩm từ giấy, tăng 29,18%; 5,69 triệu USD kim loại thường khác, tăng 38,06%; 1,39 triệu USD hóa chất, tăng 59,5%; 4,32 triệu USD nguyên phụ liệu dược phẩm, tăng gấp 2,31 lần; 5,26 triệu USD chất dẻo nguyên liệu, tăng gấp 2,22 lần; 2,8 triệu USD sản phẩm hóa chất, tăng gấp 2,86 lần; 10,62 triệu USD gỗ và sản phẩm gỗ, tăng gấp 4,06 lần; 866,3 nghìn USD sữa và sản phẩm từ sữa, tăng gấp 4,19 lần.

Về thị trường nhập khẩu, một số thị trường có kim ngạch nhập khẩu 11 tháng năm 2016 giảm so cùng kỳ năm trước: Thị trường Hàn Quốc 287,49 triệu USD, giảm 20,67%; Mỹ 13,58 triệu USD, giảm 41,29%. Một số thị trường có kim ngạch nhập khẩu tăng so cùng kỳ năm trước: Thị trường Trung Quốc 75,2 triệu USD tăng gấp 2,01 lần; Nhật Bản 36,2 triệu USD, tăng 86,13%; Đài Loan 43,25 triệu USD, tăng 7,49%.

d) Chỉ số giá tiêu dùng (CPI), chỉ số giá vàng và chỉ số giá đô la Mỹ:

     Chỉ số giá tiêu dùng tháng 11/2016 tăng 0,59% so tháng trước. Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính, có 5 nhóm hàng có chỉ số giá tăng so tháng trước như: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 1,08% (trong đó chỉ số giá nhóm thực phẩm tăng 1,99% do chịu ảnh hưởng của mưa lớn, ngập lụt trên diện rộng nên giá rau xanh tăng cao); may mặc, mũ nón, giầy dép tăng 0,26%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,01%; văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,07%; giao thông tăng 1,82%. Có 2 nhóm hàng có chỉ số giá giảm: Nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng giảm 0,01%; hàng hóa và dịch vụ khác giảm 0,01%. Các nhóm hàng hóa và dịch vụ còn lại có chỉ số giá ổn định như: Đồ uống và thuốc lá; thuốc và dịch vụ y tế; bưu chính viễn thông; giáo dục.

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 11/2016 tăng 2,49% so với tháng 12/2015 và tăng 2,68% so cùng kỳ năm trước. Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 11 tháng năm 2016 tăng 1,42% so với bình quân cùng kỳ năm trước. Một số nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá tăng so tháng 12/2015 như: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 2,7%; đồ uống và thuốc lá tăng 3,28%; may mặc, mũ nón, giầy dép tăng 0,53%; nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 3,66%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,14%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 10,48%; giáo dục tăng 3,77%; văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,16%; hàng hóa và dịch vụ khác tăng 2,9%; riêng giao thông giảm 0,13%; bưu chính viễn thông ổn định.

Giá bán lẻ bình quân một số mặt hàng tháng 11/2016: gạo tẻ thường (ML202) 9.898 đ/kg, gạo tẻ ngon (Gò Công) 16.092 đ/kg, nếp thường (hạt tròn) 16.684 đ/kg, gà mái ta còn sống 94.836 đ/kg, thịt lợn mông sấn 90.978 đ/kg, thịt bò bắp 204.708 đ/kg, trứng vịt 28.639 đ/10 quả, cá thu khúc giữa 224.462 đ/kg, dầu ăn Tường An 42.793 đ/lít, đường trắng kết tinh 18.175 đ/kg, sữa ông thọ 380g 21.000 đ/hộp, bột ngọt AJINOMOTO 62.093 đ/kg, gas đun (bình 12 kg - Shellgas) 301.764 đ/bình,... giá vàng 99,99% 3.594.000 đ/chỉ, giá đô la Mỹ 22.383 đ/USD.

Chỉ số giá vàng tháng 11/2016 giảm 0,36% so tháng trước do giá vàng thế giới biến động; tăng 8,1% so với tháng 12/2015 và tăng 6,5% so cùng tháng năm trước. Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 11/2016 tăng 0,23% so tháng trước; giảm 1,15% so tháng 12/2015 và tăng 0,15% so cùng tháng năm trước.

5. Vận tải, bưu chính viễn thông

a) Vận tải:

Doanh thu vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, đường thủy tháng 11/2016 ước được 317,19 tỷ đồng, tăng 0,67% so tháng trước: Vận tải đường thủy 12,31 tỷ đồng, giảm 0,98%; vận tải đường bộ được 223,4 tỷ đồng, giảm 1,39%; vận tải kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải được 81,48 tỷ đồng, tăng 7,08%. Tính chung 11 tháng năm 2016 doanh thu vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, đường thủy ước được 3.784,23 tỷ đồng, tăng 11,47% so cùng kỳ năm trước: Vận tải đường thủy 159,98 tỷ đồng, tăng 14,3%; vận tải đường bộ được 2.803,38 tỷ đồng, tăng 11,52%; vận tải kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải được 820,87 tỷ đồng, tăng 10,75%. Trong tổng doanh thu vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, đường thủy: Kinh tế nhà nước được 549,07 tỷ đồng, tăng 60,84%; kinh tế ngoài nhà nước được 3.177,29 tỷ đồng, tăng 12,55%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được 57,87 tỷ đồng, giảm 74,9%.

Vận chuyển hành khách đường bộ và đường thủy tháng 11/2016 ước được 3.530 nghìn lượt người với 217.960 nghìn lượt người.km giảm lần lượt là 3,58% và 0,7% so tháng trước. Tính chung 11 tháng năm 2016, vận chuyển hành khách đường bộ và đường thủy ước được 39.754 nghìn lượt người, tăng 14,6% so cùng kỳ năm trước (đường bộ được 38.132 nghìn lượt người và đường biển được 1.622 nghìn lượt người, tăng lần lượt là 14,38% và 19,92%); luân chuyển 2.261.988 nghìn lượt người.km, tăng 14,99% (đường bộ 2.246.316 nghìn lượt người.km và đường biển 15.672 nghìn lượt người.km tăng lần lượt là 14,96% và 19,14%).

Vận chuyển hàng hóa đường bộ và đường thủy tháng 11/2016 ước được 2.317,1 nghìn tấn với 266.840 nghìn tấn.km giảm lần lượt là 6,31% và 0,72% so tháng trước. Tính chung 11 tháng năm 2016, vận chuyển hàng hóa đường bộ và đường thủy ước được 28.082 nghìn tấn, tăng 12,13% so cùng kỳ năm trước (đường bộ được 27.733 nghìn tấn và đường biển được 349 nghìn tấn, tăng lần lượt là 12,15% và 10,48%); luân chuyển 2.692.926 nghìn tấn.km, tăng 10,31% (đường bộ 2.264.099 nghìn tấn.km và đường biển 428.827 nghìn tấn.km tăng lần lượt là 10,43% và 9,73%).

Doanh thu vận chuyển đường sắt 11 tháng năm 2016 ước được 212,64 tỷ đồng, tăng 6,58% so cùng kỳ năm trước: Vận chuyển hành khách 204,77 tỷ đồng, tăng 6,31%; vận chuyển hàng hóa 7,87 tỷ đồng, tăng 14,13%. Vận chuyển hành khách đường sắt được 714.648 lượt người, tăng 1,81%; luân chuyển hành khách 322.701,11 nghìn lượt người.km, tăng 3,91%; vận chuyển hàng hóa 12.998 tấn; luân chuyển hàng hóa 13.990,67 nghìn tấn.km, tăng lần lượt là 18,65% và 12,71%.

Từ ngày 16/10/2016 đến 15/11/2016, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 16 vụ tai nạn và va chạm giao thông đường bộ làm chết 15 người; bị thương 11 người. Tính chung 11 tháng năm 2016 (từ ngày 16/12/2015 đến ngày 15/11/2016) trên địa bàn tỉnh xảy ra 155 vụ tai nạn và va chạm giao thông đường bộ làm chết 132 người; bị thương 82 người. Tai nạn giao thông đường sắt xảy ra 08 vụ; chết 08 người; bị thương 04 người. So cùng kỳ năm trước, về số vụ tai nạn và va chạm giao thông đường bộ giảm 09 vụ; số người chết giảm 04 người; về số vụ tai nạn đường sắt giảm 06 vụ; số người chết giảm 04 người.

b) Bưu chính viễn thông:

Số thuê bao điện thoại phát triển mới 11 tháng năm 2016 đạt 11.612 thuê bao, nâng tổng số thuê bao điện thoại trên toàn tỉnh đến nay là 171.685 thuê bao: 86.087 thuê bao cố định và 85.598 thuê bao di động trả sau. 11 tháng năm 2016, tổng doanh thu bưu chính viễn thông được 1.299,21 tỷ đồng, tăng 1,2% so cùng kỳ năm trước; 44,9 nghìn bưu kiện đi có cước, tăng 6,9%; 89,24 nghìn bức thư và điện chuyển tiền, giảm 29,7%; phát hành báo chí được 17.264 nghìn tờ, cuốn, giảm 61,84%.

6. Tài chính, ngân hàng

a) Tài chính:

Tổng thu ngân sách nhà nước 11 tháng năm 2016 ước được 16.255,94 tỷ đồng, bằng 117,19% dự toán năm và tăng 34,7% so cùng kỳ năm trước: Thu nội địa 11.460,58 tỷ đồng, bằng 107,14% và tăng 23,86%; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu được 4.795,36 tỷ đồng, bằng 151,03% và tăng 70,34%. Trong tổng thu nội địa có các khoản thu tăng cao hơn mức tăng chung: Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước 565,72 tỷ đồng, gấp 2,78 lần; thu phí và lệ phí 403,8 tỷ đồng, tăng 72,54%; thu thuế bảo vệ môi trường 539,7 tỷ đồng, tăng 55,76%; thu tiền bán và thuê nhà ở thuộc sở hữu NN 13,23 tỷ đồng, tăng 55,41%; thu ngoài quốc doanh 2.736,37 tỷ đồng, tăng 48,2%; thu từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 319,81 tỷ đồng, tăng 35,38%; thu thuế thu nhập cá nhân 513,31 tỷ đồng, tăng 31,36%; thu khác ngân sách và thu ngân sách xã 236,36 tỷ đồng, tăng 29,75%; thu từ lệ phí trước bạ 308,18 tỷ đồng, tăng 28,57%. Các khoản thu tăng thấp hơn mức tăng chung hoặc giảm: Thu tiền sử dụng đất 1.362,56 tỷ đồng, tăng 16,28%; thu từ các doanh nghiệp trung ương 470,15 tỷ đồng, tăng 9,34%; thu xổ số kiến thiết 193,67 tỷ đồng, tăng 4,49%; thu thuế sử dụng đất nông nghiệp 762 triệu đồng, tăng 4,24%; thu từ các doanh nghiệp địa phương 3.521,31 tỷ đồng, tăng 2,09%; thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 12,24 tỷ đồng, giảm 12,72%; thu từ cổ tức và lợi nhuận sau thuế 223,93 tỷ đồng, giảm 28,74%; thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản 39,5 tỷ đồng.

Tổng chi ngân sách nhà nước địa phương 11 tháng năm 2016 ước được 9.320,59 tỷ đồng, bằng 100,56% dự toán năm, trong đó chi đầu tư phát triển được 3.718,34 tỷ đồng, bằng 162,28% (riêng chi đầu tư xây dựng cơ bản 703,97 tỷ đồng, bằng 85,95%); chi thường xuyên 4.377,33 tỷ đồng, bằng 84,33% dự toán với các khoản chi như: Chi trợ giá trợ cước 10,39 tỷ đồng, bằng 122,53%; chi sự nghiệp kinh tế 501,15 tỷ đồng, bằng 81,73%; chi sự nghiệp văn xã 2.710,7 tỷ đồng, bằng 87,92%; chi quản lý hành chính 897,68 tỷ đồng, bằng 91,03%; chi quốc phòng an ninh 153,7 tỷ đồng, bằng 99%; chi khác ngân sách 103,44 tỷ đồng, bằng 31,76%; chi chương trình mục tiêu quốc gia 288 triệu đồng. So cùng kỳ năm trước, tổng chi ngân sách nhà nước địa phương tăng 18,96%, trong đó chi đầu tư phát triển tăng 21,17%; chi thường xuyên tăng 2,37%.

b) Ngân hàng:

Lãi suất huy động VND kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,3%-1%/năm; lãi suất kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 4,2%-5,5%/năm; lãi suất kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng là 5,1%-6,6%/năm; đối với kỳ hạn từ 12 tháng trở lên là 6,3%-7,6/năm; lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND áp dụng cho các đối tượng ưu tiên là 6%-7%/năm và trung dài hạn 7%-10%/năm; lãi suất cho vay sản xuất, kinh doanh khác của khối NHTM Nhà nước ngắn hạn ở mức 5,8%-11,5%/năm; trung dài hạn ở mức 9%-11,5%/năm; khối NHTM cổ phần ngắn hạn ở mức 8,5%-15,5%/năm; trung dài hạn ở mức 10,5%-11,5%/năm; lãi suất cho vay USD ở mức 2,8%-4,5%/năm đối với ngắn hạn; 4,3%-6,5%/năm đối với trung và dài hạn. Các Chi nhánh TCTD trên địa bàn tiếp tục tập trung cân đối nguồn vốn, đáp ứng như cầu vốn cho sản xuất kinh doanh. Đến cuối tháng 11/2016, nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng ước được 63.590 tỷ đồng, tăng 25,41% so cùng kỳ năm trước: Huy động bằng đồng VN 61.750 tỷ đồng, tăng 27,76%; huy động bằng ngoại tệ 1.840 tỷ đồng, giảm 22,4%; dư nợ cho vay của các tổ chức tín dụng là 49.960 tỷ đồng, tăng 20,54%: Dư nợ bằng đồng VN 45.114 tỷ đồng, tăng 20,97%; dư nợ bằng ngoại tệ 4.846 tỷ đồng, tăng 16,69%. Vốn tín dụng được phân bổ hợp lý, hướng tới các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các lĩnh vực ưu tiên của Chính phủ. Đến ngày 30/10/2016, dư nợ cho vay các đối tượng ưu tiên đạt 23.230 tỷ đồng, chiếm 47,37% tổng dư nợ. Cơ cấu tín dụng theo ngành kinh tế phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của tỉnh, hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng kinh tế.

7. Một số vấn đề xã hội

a) Giáo dục: 

Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị trực thuộc đã tổ chức nhiều hoạt động kỷ niệm 34 năm ngày Nhà giáo Việt Nam (20/11) như: Hội giảng giáo viên giỏi cấp trường, dự giờ thăm lớp, tổ chức tọa đàm, sinh hoạt văn hóa văn nghệ… Nhân dịp này UBND tỉnh đã tặng quà cho các cán bộ, giáo viên, nhân viên công tác ở miền núi, hải đảo trị giá 200.000 đồng/người. Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng cờ thi đua tiêu biểu xuất sắc cho 5 đơn vị; tặng Bằng khen cho 5 tập thể và 10 cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua “Dạy tốt – Học tốt”; tặng Bằng khen cho 03 tập thể và 05 cá nhân có thành tích xuất sắc trong năm học 2015 - 2016. Đã tổ chức kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh, kết quả có 108/277 học sinh đạt giải, chiếm 39,99% (10 giải nhất, 21 giải nhì, 28 giải ba và 49 giải khuyến khích). Đã thành lập 10 đội tuyển ở 10 bộ môn: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, tiếng Anh, tiếng Pháp với 64 học sinh và tiến hành bồi dưỡng để chuẩn bị tham gia thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia..

b) Y tế :

Ngành Y tế đã tăng cường các biện pháp tuyên truyền đến các cơ sở y tế tuyến huyện, tiếp tục đẩy mạnh công tác phòng chống các bệnh truyền nhiễm gây dịch đặc biệt chú ý đến dịch sốt xuất huyết và dịch tay chân miệng. Ngành Y tế tăng cường công tác phòng chống dịch, giám sát tả, dịch cúm A (H1N1), (H5N1), dịch sốt xuất huyết và bệnh do virút Zika, bệnh Tay - Chân - Miệng và dịch sởi. Trong tháng đã khám chữa bệnh cho 310,5 nghìn lượt người; điều trị nội trú 20,25 nghìn lượt; phẫu thuật 1.925 lượt người; ghi nhận 347 ca sốt xuất huyết; 10 ca sốt rét; 185 ca bệnh tay chân miệng; 17 ca viêm gan virút. Đã thực hiện tiêm đủ liều cho 1.623 trẻ dưới 1 tuổi; tiêm sởi mũi 2 cho 1.657 trẻ em dưới 18 tháng tuổi; tiêm UV2+ cho 1.492 phụ nữ có thai. Tính chung 11 tháng năm 2016, trên địa bàn tỉnh có 4.504 ca sốt xuất huyết (04 trường hợp tử vong); 02 ca Zika; 884 ca bệnh tay chân miệng; 163 ca viêm gan virút. Đã khám chữa bệnh cho 3.247,09 nghìn lượt người; phẫu thuật 24.921 lượt người; điều trị nội trú 227,55 nghìn lượt người. Đã thực hiện tiêm đủ liều cho 18.247 trẻ dưới 1 tuổi; tiêm sởi mũi 2 cho 18.352 trẻ em 18 tháng tuổi; tiêm UV2+ cho 17.419 phụ nữ có thai; tiêm UV2 và UV2+ cho 20.153 phụ nữ 15-35. Từ đầu năm đến nay toàn tỉnh xảy ra 5 vụ ngộ độc thực phẩm và 825 trường hợp có biểu hiện rối loạn tiêu hóa sau khi ăn.

Trong tháng, đã phát hiện mới 8 ca nhiễm HIV giảm 3 ca so tháng trước, nâng tổng số người nhiễm đến nay lên 3.421 người; trong đó có 2.121 người chuyển sang giai đoạn AIDS; 1.202 người chết do AIDS.

c) Văn hóa, thể thao:

Ngành Văn hoá và Thể thao đã tổ chức các hoạt động văn hoá nghệ thuật kỷ niệm Ngày Di sản Việt Nam, liên hoan nghệ thuật quần chúng dành cho người khuyết tật tỉnh Khánh Hòa... Bảo tàng tỉnh đã tổ chức triển lãm chuyên đề “Di chỉ khảo cổ học Hòa Diêm - thành phố Cam Ranh”; Trung tâm Điện ảnh tỉnh tổ chức 88 buổi chiếu phim phục vụ nhân dân miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa với 18,06 nghìn lượt người xem; Trung tâm Văn hóa tổ chức biểu diễn trò chơi “Hô hát bài chòi” với 8 buổi biểu diễn; Thư viện tỉnh tổ chức phục vụ 9.567 lượt độc giả: Phục vụ truy cập internet 406 lượt và phục vụ sách báo tại chỗ 9.161 lượt; luân chuyển sách báo tại chỗ 39.214 lượt; đã thực hiện cấp phát, gia hạn 160 thẻ.

Thể thao thành tích cao đã tham gia 08 giải thi đấu thể thao toàn quốc ở các môn: Khiêu vũ thể thao, bóng bàn, cử tạ, bóng đá U21, bóng chuyền bãi biển, vovinam. Số huy chương đạt được trong tháng 11/2016 là 28 bộ huy chương (08 vàng, 10 bạc và 10 đồng); 5 kiện tướng; 19 VĐV cấp I; nâng tổng số huy chương đạt từ đầu năm đến ngày 05/11/2016 lên 197 bộ huy chương các loại (49 vàng, 69 bạc, 79 đồng); 26 kiện tướng; 82 VĐV cấp I. Đã thực hiện đào tạo 436 vận động viên (313 vận động viên tập trung, 123 vận động viên nghiệp dư).

d) Thiệt hai do thiên tai: 

Những ngày đầu tháng 11/2016 tỉnh Khánh Hòa đã xảy ra mưa lũ làm mất tích 01 người, sập 41 ngôi nhà, tốc mái, tụt vách, hư hỏng 34 ngôi nhà, 607 ngôi nhà bị ngập; sạt lở 3.118 m đường bờ sông, suối, 5 km kênh mương bị sập, trôi, hư hỏng nặng, 02 công trình hệ thống nước sạch tại huyện Khánh Vĩnh bị hư hỏng; 2.498 ha lúa bị ngập, 190 ha hoa màu bị hư hại, 7 con gia súc và 813 con gia cầm bị chết và cuốn trôi, 7 tàu thuyền bị chìm, hư hỏng, 358,7 ha nuôi trồng thủy sản bị hư hại... tổng thiệt hại do bão lũ là 226,4 tỷ đồng. Các địa phương đã đề nghị UBND tỉnh hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi và các công trình xây dựng, khắc phục hậu quả sau bão lũ. Đến nay toàn tỉnh chưa có hiện tượng thiếu đói xảy ra, đời sống các tầng lớp dân cư trên địa bàn nhìn chung ổn định./. 



Các bài mới nhất


THÔNG TIN MỚI

UBND tỉnh Khánh Hòa tổ chức Hội nghị phổ biến Luật Thống kê

Nghị định số 94/2016/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê

Nghị định số 95/2016/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê

Nghị định số 97/2016/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia

Tình hình kinh tế xã hội tháng 6 năm 2016

Tờ gấp Khánh Hòa
Kinh tế xã hội năm 2015

Quyết định số 1692/QĐ-UBND ngày 14/6/2016 của UBND tỉnh Khánh Hòa "Về việc ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Thống kê trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa"

Quy trình kiểm tra, giám sát thực hiện phương án điều tra thống kê và chế độ báo cáo thống kê

 LIÊN KẾT WEBSITE