Chỉ số giá tiêu dùng toàn quốc

TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI THÁNG 10/2016
Tình hình kinh tế xã hội | Tình hình kinh tế xã hội

Tốc độ phát triển một số chỉ tiêu Kinh tế chủ yếu tỉnh Khánh Hòa
tháng 10/2016 so với tháng trước và 10 tháng năm 2016 so với cùng kỳ năm trước

 (%)

Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu

Tháng 10/2016  so với tháng trước

10 tháng năm 2016 so với cùng kỳ năm trước

Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp

107,96

107,52

Vốn đầu tư ngân sách nhà nước thực hiện

106,46

100,23

Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

94,76

114,83

Tổng kim ngạch xuất khẩu

145,87

102,30

Tổng kim ngạch nhập khẩu

133,45

92,30

Doanh thu du lịch

83,97

120,73

Khách quốc tế đến Khánh Hòa

98,52

127,63

Chỉ số giá tiêu dùng

100,33

102,24

Chỉ số giá vàng

98,82

105,95

Chỉ số giá đô la Mỹ

100,08

99,26

 

Chỉ số giá tiêu dùng, chỉ sốgiá vàng và chỉ số giá đô la Mỹ
Tháng 10 năm 2016

 

Chỉ số giá tháng 10/2016 so với (%)

Bình 
năm 2016 so
cùng
kỳ

Kỳ gốc 2009

Cùng tháng năm trước

Tháng 12 năm trước

Tháng trước

Chỉ số giá tiêu dùng

102,56

102,24

101,89

100,33

101,30

I. Hàng ăn và dịch vụ ăn uống

104,78

102,32

101,60

100,36

101,65

   Trong đó:  1- Lương thực

101,55

103,93

103,94

100,00

102,87

                    2- Thực phẩm

107,46

103,13

101,85

100,64

101,96

                    3- Ăn uống ngoài gia đình

101,26

100,23

100,23

100,00

100,67

II. Đồ uống và thuốc lá

105,46

103,62

103,28

100,23

103,98

III. May mặc, mũ nón, giầy dép

102,22

100,32

100,28

100,00

100,51

IV. Nhà ở, điện, nuớc, chất đốt,VLXD

105,31

104,38

103,68

100,41

103,53

V. Thiết bị và đồ dùng gia đình

101,02

99,86

100,13

100,05

100,30

VI. Thuốc và dịch vụ y tế

110,10

110,48

110,48

100,00

108,32

VII. Giao thông

81,52

95,84

98,08

102,47

91,25

VIII. Bưu chính viễn thông

98,44

100,00

100,00

100,00

100,00

IX. Giáo dục

109,76

105,85

103,77

100,00

102,78

X. Văn hoá, giải trí và du lịch

102,04

100,09

100,09

98,17

101,14

XI. Hàng hoá và dịch vụ khác

104,12

102,85

102,91

99,97

102,35

Chỉ số giá vàng

100,29

105,95

108,49

98,82

100,27

Chỉ số giá đô la Mỹ

105,12

99,26

98,62

100,08

101,81

 

Giá Bán Lẻ Hàng Hóa tháng 10 năm 2016

DANH MỤC HÀNG HÓA

ĐVT

THÁNG 10/2016

THÁNG 10/2015

THÁNG 12/2015

Gạo tẻ thường ( ML 202)

đ/kg

9.898

9.398

9.898

Gạo tẻ ngon ( Gò Công)

đ/kg

16.092

16.183

16.092

Gạo nếp thường

đ/kg

16.684

15.719

16.684

Sắn tươi

đ/kg

7.607

7.518

7.607

Thịt lợn mông sắn                 

đ/kg

90.978

89.717

90.978

Thịt bò bắp

đ/kg

204.708

200.403

204.708

Gà mái ta còn sống  1.5 kg/con

đ/kg

94.836

90.922

94.836

Trứng vịt loại vừa

Đồng /10 quả

26.932

26.774

27.124

Dầu ăn Tường An 1 lít

đ/lít

42.793

42.193

42.793

Đậu xanh hạt loại 1

đ/kg

34.231

37.129

34.231

Đậu nành

đ/kg

17.559

20.336

17.559

Đậu phụng loại 1

đ/kg

43.729

41.458

43.729

Cá thu khúc giữa

đ/kg

221.873

205.554

218.900

Muối hạt

đ/kg

2.789

2.893

2.789

Nước mắm cá cơm 15 độ đạm

đ/lít

23.389

24.369

23.389

Bột ngọt Ạinomoto gói 454 g

đ/kg

62.093

61.211

62.093

Sữa đặt có đường hiệu Ông Thọ

đ/hộp

21.000

21.000

21.000

Nước khoáng VIKODA 500ml

đ/lít

7.975

7.765

7.975

Bia hơi Win – San Migue

đ/lít

7.391

7.597

7.391

Thuốc lá White Hore Khánh Hòa

đ/bao

21.000

21.196

21.000

Đường trắng kết tinh Khánh Hòa

đ/kg

18.175

16.390

17.173

Giấy kẻ ngang 20 tờ/tập

đ/tập

5.378

5.200

5.378

Vitamin B1 – 100mg. lọ 100 viên

đ/100viên

6.188

7.097

6.188

Xi măng đen PC40 Hoàng Thạch

đ/kg

1.736

1.740

1.736

Gạch xây ( gạch ống Tuynen)

đ/viên

907

950

907

Dầu hỏa

đ/lít

11.188

12.975

10.723

Xăng A92              

đ/lít

16.656

18.340

15.446

Điện sinh hoạt

đ/kwh

1.996

1.964

1.983

Gas đun ( bình 12kg-Shellgas)

đ/kg

23.708

24.167

22.569

Nước máy               

đ/m3

5.458

5.245

5.473

Vàng 99.99%

Nghìn đ/chỉ

3.607

3.406

3.672

Đô la Mỹ

đ/USD

22.331

22.498

22.308

 

BÁO CÁO
Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa
10 tháng đầu năm 2016

                                                   

1. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

a) Nông nghiệp:

Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm từ đầu vụ đông xuân 2015 - 2016 đến nay được 77.079,2 ha, bằng 94,7% KH, trong đó cây lương thực 44.900,1 ha, bằng 92,1%; cây chất bột có củ 5.922,1 ha, bằng 93,2%; cây thực phẩm 5.730,2 ha, bằng 92,6% và cây công nghiệp hàng năm 19.777,9 ha, bằng 98,3%. So với cùng kỳ năm trước, tổng diện tích gieo trồng tăng 5,3%, trong đó cây lương thực tăng 11,7%; cây thực phẩm tăng 6,9%; cây chất bột có củ giảm 5,4%; cây công nghiệp hàng năm giảm 4,1% (diện tích mía giảm 4,5%).

Kết quả điều tra năng suất – sản lượng lúa hè thu năm 2016: Vụ hè thu năm 2016 diễn ra trong điều kiện thời tiết nắng hạn, nhưng ở giai đoạn lúa làm đòng trổ bông thời tiết có mưa đến cuối vụ, cùng với việc chăm sóc phòng trừ sâu bệnh và áp dụng kỹ thuật vào sản xuất nên năng suất lúa hè thu bình quân toàn tỉnh đạt 58,6 tạ/ha, bằng 98,9% KH và tăng 1,81 tạ/ha so vụ hè thu năm trước; sản lượng 79.946,56 tấn, bằng 85,6% KH và tăng 29.896,08 tấn. Hầu hết các huyện, thị xã, thành phố có sản lượng lúa tăng so vụ hè thu năm trước: Thành phố Nha Trang 3.291,04 tấn, tăng 886,01 tấn; thành phố Cam Ranh 2.667,82 tấn, tăng 2.126,82 tấn; thị xã Ninh Hòa 22.738 tấn, tăng 8.676 tấn; huyện Cam Lâm 8.077,73 tấn, tăng 6.488,46 tấn; huyện Vạn Ninh 17.603,29 tấn, tăng 3.426,72 tấn; huyện Khánh Vĩnh 755,76 tấn, tăng 322,81 tấn và huyện Diên Khánh 24.698,41 tấn, tăng 8.091,7 tấn; riêng huyện Khánh Sơn 114,51 tấn, giảm 122,65 tấn. Với kết quả sản xuất lúa hè thu, sản lượng lương thực từ 2 vụ đông xuân và hè thu được 200.911,36 tấn, tăng 13,14% so cùng kỳ năm trước. Vụ mùa đã gieo trồng được 5.574 ha lúa, đang tiếp tục gieo trồng, dự ước sản lượng lương thực có hạt năm 2016 là 240.107,18 tấn, bằng 89,93% KH.

Từ đầu năm đến nay trên địa bàn tỉnh chưa xảy ra dịch cúm gia cầm, dịch lở mồm long móng gia súc, dịch tai xanh ở lợn. Ngành Thú y tổ chức tiêm phòng vắcxin cúm gia cầm, kiểm tra giám sát, theo dõi chặt chẽ tình hình dịch bệnh, chủ động tăng cường công tác phòng chống dịch cúm gia cầm, lở mồm long móng, lợn tai xanh… vệ sinh tiêu độc chuồng trại, kiểm soát các cơ sở kinh doanh, giết mổ đề phòng dịch bệnh xảy ra trên địa bàn tỉnh, kiểm tra việc lưu thông, vận chuyển gia súc gia cầm và sử dụng chất cấm trong chăn nuôi. Ước tính đến tháng 10/2016, toàn tỉnh có 82.989 con bò, tăng 1,08% so cùng kỳ năm trước; 178,18 nghìn con lợn, tăng 1,72%; 4.349 con trâu, giảm 2,6%; 2.802,4 nghìn con gia cầm, giảm 2,05%, trong đó đàn gà tăng 1,72%.

b) Lâm nghiệp:

Sản lượng khai thác gỗ từ rừng trồng tháng 10/2016 được 2.652 m3, tăng 83,28% so cùng kỳ năm trước; củi 1.441 ste, giảm 16,32%; diện tích rừng trồng mới tập trung 167 ha, giảm 22,97%. Tính chung 10 tháng năm 2016, sản lượng khai thác gỗ từ rừng trồng được 29.732 m3, tăng 17,65% so với cùng kỳ năm trước; khai thác củi được 22.887 ste, giảm 5,89%; trồng mới rừng tập trung được 980 ha, giảm 4,09%. Các địa phương trong tỉnh tích cực đẩy mạnh công tác phòng chống cháy rừng trong mùa khô nên từ đầu năm đến nay trên địa bàn tỉnh chưa xảy ra cháy rừng. Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 15/10/2016 lực lượng kiểm lâm đã phát hiện 421 vụ vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng, xử lý 387 vụ, tịch thu 759,4 m3 gỗ các loại, thu nộp ngân sách 5.945 triệu đồng tiền phạt và tiền bán lâm sản tịch thu.

c) Thủy sản:

Tổng sản lượng thủy sản tháng 10/2016 ước được 4.818,7 tấn, tăng 3,63% so cùng kỳ năm trước: Sản lượng thủy sản nuôi trồng được 1.080,7 tấn, tăng 3,23% (trong đó 620 tấn tôm thẻ chân trắng, giảm 9,88%; 40 tấn tôm hùm, tăng 5,26%); khai thác thủy sản được 3.738 tấn, tăng 3,75%. 

Từ đầu năm đến nay thời tiết tương đối thuận lợi cho việc đánh bắt thủy sản, giá các mặt hàng thủy sản tương đối ổn định, cùng với việc giải quyết kịp thời chính sách hỗ trợ cho ngư dân đánh bắt xa bờ. Ngoài ra các ngành chức năng đã hỗ trợ ngư dân đầu tư máy móc, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong khai thác, bảo quản cá ngừ đại dương theo công nghệ Nhật Bản nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm đánh bắt nên sản lượng khai thác thủy sản 10 tháng năm 2016 ước được 86.856,5 tấn, tăng 4,0% so với cùng kỳ năm trước, trong đó khai thác cá ngừ đại dương được 3.154,4 tấn tăng 8,51%. Thu hoạch thủy sản nuôi trồng được 11.885,2 tấn, giảm 4,45% so cùng kỳ năm trước, trong đó tôm sú 249 tấn, giảm 9,78%; tôm thẻ chân trắng 4.519,4 tấn, giảm 10,31%; tôm hùm 620 tấn, giảm 4,21%; riêng ốc hương 2.434,3 tấn, tăng 10,92% do một số diện tích nuôi đến kỳ thu hoạch.

Diện tích nuôi trồng thủy sản 10 tháng năm 2016 ước được 4.916,9 ha, giảm 4,09% so cùng kỳ năm trước, trong đó diện tích nuôi tôm sú 227 ha, giảm 4,78%; tôm thẻ chân trắng 2.146,2 ha, giảm 10,94% do thời tiết nắng nóng kéo dài, độ mặn tăng cao, tôm dễ bị sốc nhiệt, dễ bị dịch bệnh nên một số cơ sở chuyển sang nuôi ốc hương.

2. Sản xuất công nghiệp

Chỉ số sản xuất công nghiệp 10 tháng năm 2016 tăng 7,52% so cùng kỳ năm trước, thấp hơn mức tăng 7,7% của cùng kỳ năm 2015, chủ yếu do ngành khai khoáng vẫn tiếp tục giảm, công nghiệp chế biến, chế tạo tăng thấp hơn cùng kỳ, trong đó công nghiệp khai khoáng giảm 15,89%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 8%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước tăng 9,65%; cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng 10,18%.

Trong các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có chỉ số sản xuất 10 tháng năm 2016 tăng cao so cùng kỳ năm trước như: Sản xuất đồ uống tăng 29,63%; sản xuất phương tiện vận tải khác tăng 9,86%. Các ngành có chỉ số sản xuất tăng thấp hoặc giảm như: Sản xuất chế biến thực phẩm tăng 4,13%; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế tăng 4,16%; sản xuất trang phục tăng 3,19%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác tăng 1,44%; sản xuất sản phẩm thuốc lá tăng 1%; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa giảm 10,68%; sản xuất dệt giảm 7,24%; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic giảm 5,23%.

Một số sản phẩm chủ yếu có chỉ số sản xuất 10 tháng năm 2016 tăng so cùng kỳ năm trước: Giường bằng gỗ các loại tăng gấp 3,98 lần; các sản phẩm bằng vật liệu tết bện khác tăng 84,29%; cá khác và các bộ phận của cá đóng hộp tăng 60,98%; nước yến và nước bổ dưỡng khác tăng 32,4%; đường RE tăng 28,48%; bàn bằng gỗ các loại tăng 27,96%; bia hơi tăng 22,52%; cá ngừ đông lạnh tăng 17,91%; tôm đông lạnh tăng 14,01%. Một số sản phẩm có chỉ số giảm như: Cát tự nhiên các loại giảm 48,79%; mực đông lạnh giảm 32,22%; bia đóng chai giảm 11,94%; thủy sản ướp đông khác giảm 3,7%; sợi tổng hợp giảm 3,44%; bê tông tươi giảm 1,12%.  

Chỉ số tiêu thụ của ngành công nghiệp chế biến, chế tạo 9 tháng đầu năm 2016 tăng 1,99% so cùng kỳ năm trước, trong đó một số ngành có chỉ số tiêu thụ tăng cao: Sản xuất đồ uống tăng 26,53%; sản xuất trang phục tăng 17,86%; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa tăng 16,08%; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế tăng 8,8%. Một số ngành có chỉ số tiêu thụ tăng thấp hoặc giảm: Sản xuất chế biến thực phẩm tăng 2,27%; sản xuất phương tiện vận tải khác tăng 0,21%; sản xuất sản phẩm thuốc lá giảm 2,21%; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic giảm 6,34%; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác giảm 5,22%; sản xuất dệt giảm 8,21%.

3. Đầu tư xây dựng

Trong tháng, có thêm 01 dự án đầu tư nước ngoài được cấp giấy phép là Công tư TNHH 3D Art Gallery chuyên tư vấn, thiết kế trang trí nội thất với tổng vốn đầu tư 100 nghìn USD; nâng tổng số dự án đầu tư nước ngoài 10 tháng năm 2016 được 07 dự án, tổng vốn đầu tư 6,3 triệu USD.

Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn nhà nước do địa phương quản lý ước thực hiện tháng 10/2016 được 343 tỷ đồng, tăng 7,95% so cùng kỳ năm trước: Vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh 188 tỷ đồng; vốn ngân sách nhà nước cấp huyện 110 tỷ đồng và vốn ngân sách nhà nước cấp xã 45 tỷ đồng. Tính chung 10 tháng năm 2016, vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn nhà nước do địa phương quản lý ước được 2.358,94 tỷ đồng, tăng 0,23% so cùng kỳ năm trước: Vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh 1.386,71 tỷ đồng, giảm 8,99%; vốn ngân sách nhà nước cấp huyện 706,55 tỷ đồng, tăng 18,32%; vốn ngân sách nhà nước cấp xã 265,68 tỷ đồng, tăng 14,15%. Trong tháng có 7 công trình khởi công mới với tổng dự toán trên 12,5 tỷ đồng và 14 công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng với tổng vốn đầu tư 31,7 tỷ đồng. Tính từ đầu năm đến tháng 10/2016 có 94 công trình khởi công mới và 96 công trình hoàn thành với tổng vốn đầu tư trên 452,6 tỷ đồng.

Một số công trình giáo dục, giao thông, dân dụng có tiến độ thi công và vốn thực hiện khá là: UBND phường Phước Tiến, UBND phường Vĩnh Thọ, UBND phường Phước Hòa, UBND xã Vĩnh Thạnh, trường mầm non Hồng Chiêm, trường MN Ngọc Hiệp, trường MN Vĩnh Thạnh, trường MN Phước Đồng, trường TH Vĩnh Thạnh, trường THCS Nguyễn Công Trứ, kè Núi Sạn khu vực Trường Phúc (gđ1), đường Quảng Đức, đường Ba Làng (gđ2), đường Cao Văn Bé, CSHT khu TĐC Hòn Rớ II, đồi Trại Thủy, kênh mương đồng lớn thôn Đông (gđ2), kênh mương đồng ngoài thôn Đông (gđ2) (Nha Trang); trường TH Cam Phú, trường TH Cam Linh 1, trường TH Cam Nghĩa, trường MN Ba Ngòi (Cam Ranh); trường TH Cam Hiệp Nam, trường THCS Trần Đại Nghĩa, trường MG Vàng Anh, trường MG Hoa Hồng, đường Trương Vĩnh Ký, đường Hàm Nghi (gđ3) (Cam Lâm); UBND phường Ninh Hà, trường TH Ninh Thọ 2, trường TH Ninh Đa, trường TH Ninh Giang, trường TH Ninh Thượng, trường TH Ninh Quang, trường TH Ninh Lộc, trường TH Ninh Hải, trường TH Ninh Bình, đường Vạn Thiện, kè chống xói lở Sông Dinh (Ninh Hòa); trung tâm VHTT xã Vạn Thắng, trường MG Vạn Phú, trường MG Vạn Phước, HT nước sinh hoạt xã Xuân Sơn, kênh Ruộng Dỡ (Vạn Ninh); hội trường Huyện ủy, trường TH Cầu Bà, trường MG Hoa Hồng, đường 2/8 nối dài, tuyến đường 23, đường vào khu sản xuất Suối Sung, HT nước sinh hoạt Đá Trãi, HT nước sinh hoạt xã Liên Sang, chợ Liên Sang, cầu vào khu sản xuất Gia Lố, cầu Hoàng Quốc Việt, kênh mương đồng Bến Lội, (Khánh Vĩnh); kè và đường dọc Sông Cái, kè chống sạt lỡ bờ Bắc thị trấn, HT cấp nước sinh hoạt xã Suối Tiên (Diên Khánh); trường MN Hoàng Oanh, trường MN Sao Mai, trường TH Sơn Bình đường Lê Duẩn, đường Hai Bà Trưng (Khánh Sơn)…

4. Thương mại, du lịch, giá cả

a) Tổng mức bán hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng:

Tổng mức bán hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng trên toàn tỉnh tháng 10/2016 được 10.085,1 tỷ đồng, giảm 9,54% so tháng trước, trong đó tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng được 6.123,54 tỷ đồng, giảm 5,24%: Kinh tế nhà nước được 464,99 tỷ đồng, giảm 4,93%; kinh tế tư nhân 2.471,48 tỷ đồng, giảm 11,17%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 46,99 tỷ đồng, giảm 13,34%; kinh tế tập thể 2,46 tỷ đồng, tăng 0,9%; kinh tế cá thể 3.137,62 tỷ đồng, tăng 0,12%. Chi cục quản lý thị trường thực hiện 398 lượt kiểm tra các cơ sở SXKD, vận chuyển, mua bán hàng cấm, hàng nhập lậu, phát hiện 60 vụ vi phạm, xử lý 59 vụ, thu nộp ngân sách 422 triệu đồng.

Tính chung 10 tháng năm 2016, tổng mức bán hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng toàn tỉnh được 108.203,86 tỷ đồng, tăng 14,84% so cùng kỳ năm trước: Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 567,14 tỷ đồng, tăng 21,04%; kinh tế tập thể 56,62 tỷ đồng, tăng 19,79%; kinh tế tư nhân, cá thể và hỗn hợp 83.601 tỷ đồng, tăng 16,43%; kinh tế nhà nước được 23.979,1 tỷ đồng, tăng 9,48% (trong đó các DN thương mại dịch vụ nhà nước được 15.246,36 tỷ đồng, tăng 6,36% với mặt hàng chủ yếu bán ra: 589,77 triệu bao thuốc lá, giảm 5,32%; 296.329 tấn xăng dầu, tăng 3,86%). Trong tổng mức hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng 10 tháng năm 2016, tổng mức bán lẻ được 62.578,63 tỷ đồng, tăng 14,83%: Ngành du lịch lữ hành 692,31 tỷ đồng tăng 15,74%; bán lẻ ngành thương mại được 43.532,79 tỷ đồng, tăng 14,82%; ngành lưu trú và ăn uống được 10.606,5 tỷ đồng tăng 14,92%; ngành dịch vụ 7.747,03 tỷ đồng tăng 14,7%.

b) Du lịch:

Ngày 01/10/2016, công ty TNHH Hải Đăng đã khai trương Nhà hát Nghệ Thuật Dân Gian Á Châu với sức chứa 500 ghế ngồi, hệ thống âm thanh ánh sáng hiện đại nhằm giới thiệu văn hóa dân gian Việt Nam đến du khách trong và ngoài nước khi đến Nha Trang – Khánh Hòa, góp phần bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa dân gian Việt Nam. Thời tiết Khánh Hòa đang vào giai đoạn chuyển sang mùa mưa, số lượng khách đến Khánh Hòa tháng 10 đều giảm so tháng trước, ước doanh thu du lịch (lưu trú) tháng 10/2016 được 453,5 tỷ đồng, giảm 16,03% so tháng trước; khách lưu trú 320 nghìn lượt người với 716 nghìn ngày khách giảm lần lượt là 23,9% và 23,83%, trong đó 90 nghìn lượt khách quốc tế và 270 nghìn ngày khách quốc tế, giảm lần lượt 1,48% và 5,91%. Tính chung 10 tháng năm 2016, doanh thu hoạt động du lịch (lưu trú) được 5.001,05 tỷ đồng, tăng 20,73% so cùng kỳ năm trước; khách lưu trú được 3.948,18 nghìn lượt người với 9.173,9 nghìn ngày khách tăng lần lượt là 14,32% và 15,97%, trong đó 958,29 nghìn lượt khách quốc tế với 2.967,5 nghìn ngày khách quốc tế tăng lần lượt là 27,63% và 28,82%, đã thu hút 15.765,88 nghìn lượt khách tham quan tăng 15,75%.

c) Xuất, nhập khẩu hàng hóa:

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 10/2016 được 108,5 triệu USD, tăng 45,87% so tháng trước: Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được 54,25 triệu USD, tăng gấp 2,57 lần (ty TNHH Nhà máy tàu biển Hyundai Vinashin xuất khẩu 01 chiếc tàu biển trọng tải 39.000 tấn, trị giá 32,2 triệu USD); kinh tế tập thể 150 nghìn USD, tăng 17,92%; kinh tế nhà nước 4,1 triệu USD, tăng 2,22%; kinh tế tư nhân 50 triệu USD, tăng 1,65%. Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng tăng so tháng trước như: 250 nghìn USD cao su, tăng gấp 2 lần; 2,5 triệu USD máy móc thiết bị, tăng 75,98%; 143 nghìn USD kim loại thường khác, tăng 38,57%; 300 nghìn USD hàng thủ công mỹ nghệ, tăng 23,1%; 3,86 triệu USD các nhóm hàng hoá khác tăng 14,71%; 5 triệu USD hàng dệt may, tăng 8,75%; 800 nghìn USD hạt điều, tăng 4,52%; 11,7 triệu USD cà phê, tăng 3,37%; 45 triệu USD hải sản các loại, tăng 1,01%. Tính chung 10 tháng năm 2016, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn toàn tỉnh ước được 978,16 triệu USD, tăng 2,3%: Kinh tế tư nhân được 431,32 triệu USD, tăng 24,93%; kinh tế tập thể 1,46 triệu USD, tăng 20,78%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 497,71 triệu USD, giảm 11,36% và kinh tế nhà nước được 47,68 triệu USD, giảm 1,13%. Các mặt hàng chủ yếu xuất đi trên 105 quốc gia vùng lãnh thổ, một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng cao so cùng kỳ năm trước: 11 triệu USD hạt điều, tăng gấp 2,3 lần; 107,14 triệu USD cà phê, tăng 97,14%; 637,4 nghìn USD nguyên phụ liệu dệt may, da, giày, tăng 96,55%; 3,8 triệu USD hàng thủ công mỹ nghệ, tăng 29,6%; 61,52 triệu USD gỗ và sản phẩm từ gỗ, tăng 21,54%; 1,37 triệu USD sản phẩm kim loại thường khác, tăng 21,01%; 365,9 triệu USD hải sản các loại, tăng 15,62%; 717,9 nghìn USD đá quý, kim loại khác, tăng 10,45%. Một số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng thấp hoặc giảm như: 36,86 triệu USD hàng hoá khác, tăng 1,61%; 3,8 triệu USD sắn và sản phẩm từ sắn, giảm 78,05%; 1,27 triệu USD quặng và khoáng sản khác, giảm 53,44%; 11,72 triệu USD máy móc thiết bị và phụ tùng, giảm 31,61%; 2,29 triệu USD cao su, giảm 28,4%; 51,2 triệu USD hàng dệt may, giảm 13,73%.

Về thị trường xuất khẩu, một số thị trường có kim ngạch xuất khẩu 10 tháng năm 2016 tăng so cùng kỳ năm trước: Thị trường Nhật Bản được 93,268  triệu USD, tăng 27,26%; Manta 96,22 triệu USD, tăng 59,31%; Mỹ 176,11 triệu USD, tăng 19,28%; Singapore 43,56 triệu USD, tăng 13,94%; Hy Lạp 62,72 triệu USD, tăng 6,6%. Các thị trường có kim ngạch xuất khẩu giảm so cùng kỳ năm trước: Thị trường Hàn Quốc 37 triệu USD, giảm 56,88%; Đức 34,88 triệu USD, giảm 5,8%.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn tỉnh tháng 10/2016 được 70,4 triệu USD, tăng 33,45% so tháng trước: Kinh tế nhà nước được 7,4 triệu USD, tăng 7,4% (riêng Tổng công ty Khánh Việt nhập khẩu 5,2 triệu USD nguyên liệu thuốc lá); kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 38,5 triệu USD, tăng 60,34% (riêng công ty TNHH Nhà máy tàu biển Hyundai - Vinashin 26,72 triệu USD, gấp 2,9 lần); kinh tế tư nhân được 24,5 triệu USD, tăng 0,81%. Kim ngạch nhập khẩu một số mặt hàng tăng so tháng trước như: 13,52 triệu USD các nhóm hàng hóa khác, gấp 2,44 lần; 14,2 triệu USD máy móc, thiết bị phụ tùng, tăng 86,7%; 5,2 triệu USD nguyên phụ liệu thuốc lá, tăng 39,34%; 3,9 triệu USD sắt thép, tăng 27,36%; 50 nghìn USD hóa chất, tăng 14,42%; 600 nghìn USD nguyên liệu dược phẩm, tăng 9,33%; 400 nghìn USD chất dẻo nguyên liệu, tăng 5,99%; 900 nghìn USD sản phẩm từ kim loại, tăng 5,15%; 25 nghìn USD thuốc tân dược, tăng 4,17%; 21 triệu USD nguyên liệu hải sản, tăng 3,71%. Tính chung 10 tháng năm 2016, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa được 557,68 triệu USD, giảm 7,7% so cùng kỳ năm trước: Kinh tế nhà nước được 77,77 triệu USD, tăng 0,29%; kinh tế tư nhân 170,62 triệu USD, tăng 6,2%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 309,29 triệu USD, giảm 15,5%. Các mặt hàng nhập khẩu trên 81 quốc gia và vùng lãnh thổ, một số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu giảm so cùng kỳ năm trước: 1,58 triệu USD bông và xơ, sợi dệt các loại, giảm 55,93%; 497,7 nghìn USD sản phẩm máy vi tính và điện gia dụng, giảm 50,78%; 19,2 triệu USD thức ăn nuôi tôm và nguyên liệu, giảm 40,6%; 38,13 triệu USD sắt thép các loại, giảm 35,62%; 131,0 triệu USD máy móc, thiết bị phụ tùng, giảm 17,48%; 91,83 triệu USD hàng hóa khác, giảm 10,15%; 55,17 triệu USD nguyên phụ liệu thuốc lá, giảm 9,21%; 677,9 nghìn USD thuốc tân dược, giảm 8,75%; 25,3 triệu USD vải và phụ liệu may mặc, giảm 3,48%. Một số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng như: 3,5 triệu USD sản phẩm từ kim loại thường khác, gấp 6,49 lần; 8,4 triệu USD gỗ và sản phẩm gỗ, gấp 3,6 lần; 2 triệu USD sản phẩm hóa chất, gấp 3,45 lần; 4,7 triệu USD chất dẻo nguyên liệu, gấp 2,06 lần; 3,57 triệu USD nguyên phụ liệu dược phẩm, gấp 2 lần; 1,35 triệu USD hóa chất, tăng 60,41%; 17,65 triệu USD giấy và sản phẩm từ giấy, tăng 53,82%; 4,97 triệu USD kim loại thường khác, tăng 33,49%; 142,41 triệu USD nguyên liệu hải sản, tăng 9,34%.

Về thị trường nhập khẩu, một số thị trường có kim ngạch nhập khẩu 10 tháng năm 2016 giảm so cùng kỳ năm trước: Thị trường Hàn Quốc 243,84 triệu USD, giảm 25,88%; Mỹ 12,65 triệu USD, giảm 35,87%. Các thị trường có kim ngạch nhập khẩu tăng so cùng kỳ năm trước: Thị trường Trung Quốc 64,32 triệu USD, gấp 2,03 lần; Nhật Bản 30,97 triệu USD, tăng 71,16%; Đài Loan 38,32 triệu USD, tăng 8,52%; Thái Lan 31,19 triệu USD, tăng 7,02%.

d) Chỉ số giá tiêu dùng (CPI), chỉ số giá vàng và chỉ số giá đô la Mỹ:

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 10/2016 tăng 0,33% so tháng trước. Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính, có 5 nhóm hàng có chỉ số giá tăng so tháng trước như: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,36%; đồ uống và thuốc lá tăng 0,23%; nhà ở, điện nước và vật liệu xây dựng tăng 0,41%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,05%; giao thông tăng 2,47% do giá xăng dầu được điều chỉnh tăng với mức tăng chung của giá xăng là 630 đ/lít, giá dầu là 790 đ/lít vào ngày 5/10/2016 và ngày 20/10/2016 của Bộ Tài chính. Có 2 nhóm hàng có chỉ số giá giảm: Văn hóa, giải trí và du lịch giảm 1,83%; hàng hóa và dịch vụ khác giảm 0,03%. Các nhóm hàng hóa và dịch vụ còn lại có chỉ số giá ổn định như: May mặc, mũ nón, giầy dép; thuốc và dịch vụ y tế; bưu chính viễn thông; giáo dục.

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 10/2016 tăng 1,89% so với tháng 12/2015 và tăng 2,24% so cùng kỳ năm trước. Chỉ số giá tiêu dùng bình quân 10 tháng năm 2016 tăng 1,3% so với bình quân cùng kỳ năm trước. Một số nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá tăng so tháng 12/2015 như: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 1,6%; đồ uống và thuốc lá tăng 3,28%; may mặc, mũ nón, giầy dép tăng 0,28%; nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 3,68%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,13%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 10,48%; giáo dục tăng 3,77%; văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,09%; hàng hóa và dịch vụ khác tăng 2,91%; riêng giao thông giảm 1,92%; bưu chính viễn thông ổn định.

Giá bán lẻ bình quân một số mặt hàng tháng 10/2016: gạo tẻ thường (ML202) 9.898 đ/kg, gạo tẻ ngon (Gò Công) 16.092 đ/kg, nếp thường (hạt tròn) 16.684 đ/kg, gà mái ta còn sống 94.836 đ/kg, thịt lợn mông sấn 90.978 đ/kg, thịt bò bắp 204.708 đ/kg, trứng vịt 26.932 đ/10 quả, cá thu khúc giữa 221.873 đ/kg, dầu ăn Tường An 42.793 đ/lít, đường trắng kết tinh 18.175 đ/kg, sữa ông thọ 380g 21.000 đ/hộp, bột ngọt AJINOMOTO 62.093 đ/kg, gas đun (bình 12 kg - Shellgas) 284.496 đ/bình,... giá vàng 99,99% 3.607.000 đ/chỉ, giá đô la Mỹ 22.331 đ/USD.

Chỉ số giá vàng tháng 10/2016 giảm 1,18% so tháng trước do giá vàng thế giới biến động; tăng 8,49% so với tháng 12/2015 và tăng 5,95% so cùng tháng năm trước. Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 10/2016 tăng 0,08% so tháng trước; giảm 1,38% so tháng 12/2015 và giảm 0,74% so cùng tháng năm trước.

5. Vận tải, bưu chính viễn thông

a) Vận tải:

Doanh thu vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, đường thủy tháng 10/2016 ước được 318,23 tỷ đồng, giảm 4,35% so tháng trước: Vận tải đường thủy 13,32 tỷ đồng, giảm 4,28%; vận tải đường bộ được 229,16 tỷ đồng, giảm 5,13%; vận tải kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải được 75,75 tỷ đồng, tăng 1,94%. Tính chung 10 tháng năm 2016 doanh thu vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, đường thủy ước được 3.470,2 tỷ đồng, tăng 11,96% so cùng kỳ năm trước: Vận tải đường thủy 148,57 tỷ đồng, tăng 14,26%; vận tải kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải được 739,05 tỷ đồng, tăng 12,93%; vận tải đường bộ được 2.582,58 tỷ đồng, tăng 11,56%. Trong tổng doanh thu vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, đường thủy: Kinh tế nhà nước được 493,33 tỷ đồng, tăng 63,97%; kinh tế ngoài nhà nước được 2.919 tỷ đồng, tăng 12,6%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được 57,87 tỷ đồng, giảm 71,94%.

Vận chuyển hành khách đường bộ và đường thủy tháng 10/2016 ước được 3.729 nghìn lượt người với 219.644 nghìn lượt người.km giảm lần lượt là 4,11% và 3,85% so cùng kỳ năm trước. Tính chung 10 tháng năm 2016, vận chuyển hành khách đường bộ và đường thủy ước được 36.292 nghìn lượt người, tăng 13,29% so cùng kỳ năm trước (đường bộ được 34.776 nghìn lượt người và đường biển được 1.516 nghìn lượt người, tăng lần lượt là 12,99% và 20,55%); luân chuyển 2.044.168 nghìn lượt người.km, tăng 12,56% (đường bộ 2.029.425 nghìn lượt người.km và đường biển 14.743 nghìn lượt người.km tăng lần lượt là 12,51% và 19,71%).

Vận chuyển hàng hóa đường bộ và đường thủy tháng 10/2016 ước được 2.660,6 nghìn tấn với 262.020 nghìn tấn.km giảm lần lượt là 7,33% và 5,6% so cùng kỳ năm trước. Tính chung 10 tháng năm 2016, vận chuyển hàng hóa đường bộ và đường thủy ước được 25.952,3 nghìn tấn, tăng 12,95% so cùng kỳ năm trước (đường bộ được 25.689,3 nghìn tấn và đường biển được 263 nghìn tấn, tăng lần lượt là 13% và 8,72%); luân chuyển 2.419.327 nghìn tấn.km, tăng 10,27% (đường bộ 2.031.584 nghìn tấn.km và đường biển 387.743 nghìn tấn.km tăng lần lượt là 10,87% và 7,19%).

Doanh thu vận chuyển đường sắt 10 tháng năm 2016 ước được 193,65 tỷ đồng, tăng 6,75% so cùng kỳ năm trước: Vận chuyển hành khách đường sắt được 646.034 lượt người, tăng 1,28%; luân chuyển hành khách 292.057,14 nghìn lượt người.km, tăng 2,33%; vận chuyển hàng hóa 11.785 tấn; luân chuyển hàng hóa 12.611,83 nghìn tấn.km, tăng lần lượt là 17,56% và 13,13%.

Từ ngày 16/9/2016 đến 15/10/2016, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 16 vụ tai nạn và va chạm giao thông đường bộ làm chết 15 người; bị thương 06 người. Tính chung 10 tháng năm 2016 (từ ngày 16/12/2015 đến ngày 15/10/2016) trên địa bàn tỉnh xảy ra 139 vụ tai nạn và va chạm giao thông đường bộ làm chết 117 người; bị thương 71 người. Tai nạn giao thông đường sắt xảy ra 07 vụ; chết 07 người; bị thương 04 người. So cùng kỳ năm trước, về số vụ tai nạn và va chạm giao thông đường bộ giảm 07 vụ; số người chết giảm 03 người; bị thương giảm 04 người, về số vụ tai nạn đường sắt giảm 04 vụ; số người chết giảm 02 người.

b) Bưu chính viễn thông:

Số thuê bao điện thoại phát triển mới 10 tháng năm 2016 được 10.166 thuê bao, nâng tổng số thuê bao điện thoại trên toàn tỉnh đến nay là 172.665 thuê bao: 85.767 thuê bao cố định và 86.898 thuê bao di động trả sau. 10 tháng năm 2016, tổng doanh thu bưu chính viễn thông được 1.136,36 tỷ đồng, tăng 9,21% so cùng kỳ năm trước; 40,4 nghìn bưu kiện đi có cước, tăng 5,48%; 81,4 nghìn bức thư và điện chuyển tiền, giảm 23,79%; phát hành báo chí được 15.423 nghìn tờ, cuốn, giảm 65,5%.

6. Tài chính, ngân hàng

a) Tài chính:

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh tháng 10/2016 đạt 1.407,94 tỷ đồng: Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu được 422,25 tỷ đồng và thu nội địa 965,69 tỷ đồng. Tính chung 10 tháng năm 2016, thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh được 14.391,84 tỷ đồng, bằng 103,75% dự toán năm và tăng 29% so cùng kỳ năm trước: Thu nội địa 10.224,34 tỷ đồng, bằng 95,58% và tăng 17,04%; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu được 4.167,5 tỷ đồng, bằng 131,26% và tăng 72,16%. Trong tổng thu nội địa có các khoản thu tăng cao hơn mức tăng chung: Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước 471,43 tỷ đồng, tăng gấp 2,41 lần; thu phí và lệ phí 385 tỷ đồng, tăng 88,12%; thu tiền bán và thuê nhà ở thuộc sở hữu NN 12,54 tỷ đồng, tăng 56,34%; thu ngoài quốc doanh 2.444 tỷ đồng, tăng 41,94%; thu từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 292 tỷ đồng, tăng 34,44%; thu từ lệ phí trước bạ 274 tỷ đồng, tăng 29,02%; thu thuế thu nhập cá nhân 462 tỷ đồng, tăng 25,64%. Các khoản thu tăng thấp hơn mức tăng chung hoặc giảm: Thu thuế bảo vệ môi trường 506 tỷ đồng, tăng 18,19%; thu khác ngân sách và thu ngân sách xã 192,5 tỷ đồng, tăng 15,94%; thu tiền sử dụng đất 1.218 tỷ đồng, tăng 7,85%; thu xổ số kiến thiết 181,62 tỷ đồng, tăng 5,41%; thu từ các doanh nghiệp địa phương 3.158 tỷ đồng, giảm 0,86%; thu thuế sử dụng đất nông nghiệp 700 triệu đồng, giảm 2,23%; thu từ các doanh nghiệp trung ương 386,1 tỷ đồng, giảm 3,16%; thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 11,2 tỷ đồng, giảm 17,08%; thu từ cổ tức và lợi nhuận sau thuế 192,75 tỷ đồng, giảm 38,66%; thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản 36,5 tỷ đồng.

Tổng chi ngân sách nhà nước địa phương tháng 10/2016 ước được 658,2 tỷ đồng, trong đó chi đầu tư phát triển 200 tỷ đồng; chi thường xuyên 440 tỷ đồng. Tính chung 10 tháng năm 2016, tổng chi ngân sách nhà nước địa phương ước được 8.500,79 tỷ đồng, bằng 91,72% dự toán năm, trong đó chi đầu tư phát triển được 3.422,96 tỷ đồng, bằng 149,39% (riêng chi đầu tư xây dựng cơ bản 626,18 tỷ đồng, bằng 76,45%); chi thường xuyên 3.853,52 tỷ đồng, bằng 74,24% dự toán với các khoản chi như: Chi trợ giá trợ cước 10,12 tỷ đồng, bằng 119,36%; chi sự nghiệp kinh tế 404,78 tỷ đồng, bằng 66,01%; chi sự nghiệp văn xã 2.416,97 tỷ đồng, bằng 78,39%; chi quản lý hành chính 809,24 tỷ đồng, bằng 82,07%; chi quốc phòng an ninh 127,43 tỷ đồng, bằng 82,08%; chi khác ngân sách 84,87 tỷ đồng, bằng 26,05%; chi chương trình mục tiêu quốc gia 127 triệu đồng. So cùng kỳ năm trước, tổng chi ngân sách nhà nước địa phương tăng 16,48%, trong đó chi đầu tư phát triển tăng 16,45%; chi thường xuyên giảm 0,42%.

b) Ngân hàng:

Lãi suất huy động VND kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,5%-1%/năm; lãi suất kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 4,8%-5,5%/năm; lãi suất kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng là 5,8%-6,6%/năm; đối với kỳ hạn từ 12 tháng trở lên là 6,3%-7,5/năm; lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VND áp dụng cho các đối tượng ưu tiên là 6%-7%/năm và trung dài hạn 9%-10%/năm; lãi suất cho vay sản xuất, kinh doanh khác của khối NHTM Nhà nước ngắn hạn ở mức 7%-9,5%/năm; trung dài hạn ở mức 9,7%-11%/năm; khối NHTM cổ phần ngắn hạn ở mức 8,5%-11%/năm; trung dài hạn ở mức 10,5%-11,5%/năm; lãi suất cho vay USD ở mức 2,8%-4,5%/năm đối với ngắn hạn; 4,3%-6,5%/năm đối với trung và dài hạn. Các Chi nhánh TCTD trên địa bàn tiếp tục tập trung cân đối nguồn vốn, đáp ứng như cầu vốn cho sản xuất kinh doanh. Đến cuối tháng 10/2016, nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng ước được 63.470 tỷ đồng, tăng 27,67% so cùng kỳ năm trước: Huy động bằng đồng VN 61.460 tỷ đồng, tăng 29,54%; huy động bằng ngoại tệ 2.010 tỷ đồng, giảm 11,53%; dư nợ cho vay của các tổ chức tín dụng là 49.850 tỷ đồng, tăng 22,53%: Dư nợ bằng đồng VN 44.680 tỷ đồng, tăng 22,5%; dư nợ bằng ngoại tệ 5.170 tỷ đồng, tăng 22,72%. Vốn tín dụng được phân bổ hợp lý, hướng tới các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các lĩnh vực ưu tiên của Chính phủ. Đến ngày 30/9/2016, dư nợ cho vay các đối tượng ưu tiên đạt 22.933 tỷ đồng, chiếm 46,77% tổng dư nợ. Cơ cấu tín dụng theo ngành kinh tế phù hợp với định hướng phát triển kinh tế của Tỉnh, hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng kinh tế.

7. Một số vấn đề xã hội

a) Giáo dục: 

Sở Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT cấp tỉnh để thành lập các đội tuyển học sinh giỏi chuẩn bị tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia năm 2017 với 277 thí sinh của 9 trường THPT: Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn, THPT Ngô Gia Tự, THPT Phan Bội Châu, THPT Trần Bình Trọng, THPT Hoàng Hoa Thám, THPT Hà Huy Tập, THPT Lý Tự Trọng, THPT Nguyễn Văn Trỗi và THPT Trần Cao Vân, dự thi ở các môn như: Ngữ văn, Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tin học. Tổ chức kiểm tra công nhận đạt chuẩn quốc gia tại 5 trường THCS của thành phố Nha Trang, kết quả có 4 trường đủ điều kiện công nhận. Đã hỗ trợ đồng phục học sinh, tài liệu, thiết bị dạy học cho các điểm trường tiểu học của huyện Trường Sa với số tiền 20,34 triệu đồng.

b) Y tế :

Ngành Y tế đã tăng cường các biện pháp tuyên truyền đến các cơ sở y tế tuyến huyện, tiếp tục đẩy mạnh công tác phòng chống các bệnh truyền nhiễm gây dịch đặc biệt chú ý đến dịch sốt xuất huyết và dịch tay chân miệng. Ngành Y tế tăng cường công tác phòng chống dịch, giám sát tả, dịch cúm A (H1N1), (H5N1), dịch sốt xuất huyết và bệnh do virút Zika, bệnh Tay - Chân - Miệng và dịch sởi. Trong tháng đã khám chữa bệnh cho 292,82 nghìn lượt người; điều trị nội trú 19,85 nghìn lượt; phẫu thuật 2.052 lượt người; ghi nhận 189 ca sốt xuất huyết; 28 ca sốt rét; 58 ca bệnh tay chân miệng; 16 ca viêm gan virút. Đã thực hiện tiêm đủ liều cho 1.564 trẻ dưới 1 tuổi; tiêm sởi mũi 2 cho 1.556 trẻ em dưới 18 tháng tuổi; tiêm UV2+ cho 1.647 phụ nữ có thai. Tính chung 10 tháng năm 2016, trên địa bàn tỉnh có 3.949 ca sốt xuất huyết (02 trường hợp tử vong); 01 ca Zika; 541 ca bệnh tay chân miệng; 141 ca viêm gan virút. Đã khám chữa bệnh cho 2.938,69 nghìn lượt người; phẫu thuật 22.686 lượt người; điều trị nội trú 205,45 nghìn lượt người. Đã thực hiện tiêm đủ liều cho 16.522 trẻ dưới 1 tuổi; tiêm sởi mũi 2 cho 16.560 trẻ em 18 tháng tuổi; tiêm UV2+ cho 15.881 phụ nữ có thai; tiêm UV2 và UV2+ cho 9.679 phụ nữ 15-35. Từ đầu năm đến nay toàn tỉnh xảy ra 5 vụ ngộ độc thực phẩm và 816 trường hợp có biểu hiện rối loạn tiêu hóa sau khi ăn.

Trong tháng, đã phát hiện mới 8 ca nhiễm HIV giảm 3 ca so tháng trước, nâng tổng số người nhiễm đến nay lên 3.410 người; trong đó có 2.111 người chuyển sang giai đoạn AIDS; 1.201 người chết do AIDS.

c) Văn hóa, thể thao:

Ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch đã tổ chức các hoạt động văn hoá nghệ thuật tuyên truyền kỷ niệm 70 năm Ngày Bác Hồ đến Vịnh Cam Ranh (18/10/1946-18/10/2016); kỷ niệm 71 năm ngày Nha Trang - Khánh Hòa kháng chiến (23/10); ngày Quốc tế người cao tuổi (01/10); ngày thành lập Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam (20/10)... Đã thực hiện được 300 cờ màu và 450 cờ Đảng, cờ Tổ quốc, 350 phướn; Trung tâm Điện ảnh tỉnh tổ chức 104 buổi chiếu phim phục vụ nhân dân miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa với 21,45 nghìn lượt người xem; Trung tâm Văn hóa tổ chức biểu diễn trò chơi “Hô hát bài chòi” với 10 buổi và 8 buổi biểu diễn tại các điểm trường cấp 2 trong tỉnh tuyên truyền “Bài chòi với học đường”; Thư viện tỉnh tổ chức phục vụ 9.561 lượt độc giả: Phục vụ truy cập internet 406 lượt và phục vụ sách báo tại chỗ 9.155 lượt; luân chuyển sách báo tại chỗ 38.724 lượt; đã thực hiện cấp phát, gia hạn 150 thẻ.

Thể thao thành tích cao đã tham gia thi đấu nhiều giải và đạt nhiều huy chương. Tháng 10/2016 đạt được 12 bộ huy chương (01 vàng, 05 bạc và 06 đồng); 4 kiện tướng; 4 VĐV cấp I; nâng tổng số huy chương đạt từ đầu năm đến ngày 05/10/2016 lên 169 bộ huy chương các loại (41 vàng, 59 bạc, 69 đồng); 21 kiện tướng; 63 VĐV cấp I./.




Các bài mới nhất


THÔNG TIN MỚI

UBND tỉnh Khánh Hòa tổ chức Hội nghị phổ biến Luật Thống kê

Nghị định số 94/2016/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê

Nghị định số 95/2016/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê

Nghị định số 97/2016/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia

Tình hình kinh tế xã hội tháng 6 năm 2016

Tờ gấp Khánh Hòa
Kinh tế xã hội năm 2015

Quyết định số 1692/QĐ-UBND ngày 14/6/2016 của UBND tỉnh Khánh Hòa "Về việc ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Thống kê trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa"

Quy trình kiểm tra, giám sát thực hiện phương án điều tra thống kê và chế độ báo cáo thống kê

 LIÊN KẾT WEBSITE